Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2022. Khoản 3 Điều 29 (Đánh giá sơ bộ tác động môi trường) của Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 2 năm 2021.

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, khoản 3 Điều 75 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 và Điều 7 của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Phân loại dự án đầu tư theo Luật Bảo vệ môi trường mới nhất

Phân loại dự án đầu tư theo các tiêu chí về môi trường được quy định tại Điều 25, Nghị định 08/2022/NĐ-CP dựa trên quy mô, công suất, loại hình, yếu tố nhạy cảm môi trường dự án.

Để phân loại dự án đầu tư theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, nguy cơ ô nhiễm và yếu tố nhạy cảm môi trường cần phải thực hiện các bước sau đây:

– Bước 1: Xác định xem dự án thuộc nhóm dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B hay nhóm C theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.

Lưu ý, tiêu chí này áp dụng cho cả dự án đầu tư công (dự án sử dụng vốn nhà nước, do cơ quan nhà nước làm chủ đầu tư) và các dự án do tư nhân đầu tư.

– Bước 2: Phân loại dự án đã xác định ở bước 1 theo 2 nhóm:

+ Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP;

+ Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.

Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (Phụ lục II) chia thành 03 mức công suất khác nhau: lớn, trung bình, nhỏ. Nguồn thông tin để xác định công suất dự án: hồ sơ đề xuất dự án đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế – kỹ thuật hoặc các tài liệu tương đương của dự án.

Các dự án không thuộc loại hình nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo quy định quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường không phân theo công suất như đối với Dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.

– Bước 3: Sau khi phân loại dự án tại bước 1, bước 2, thì tiếp tục xác định dự án có yếu tố nhạy cảm về môi trường hay không?

Yếu tố nhạy cảm về môi trường bao gồm:

+ Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II, Nghị định 08 nằm trong nội thànhnội thị của đô thị theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị.

+ Dự án có xả nước thải vào nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước;

+ Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản; rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản; vùng đất ngập nước quan trọng và di sản thiên nhiên khác được xác lập, công nhận theo quy định tại Nghị định 08.

Ngoại trừcác dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ quản  bảo vệ rừngbảo tồn thiên nhiên  đa dạng sinh họcphòng cháy chữa cháy rừng, lâm sinh được cấp  thẩm quyền phê duyệt.

+ Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

Ngoại trừcác dự án bảo quản, tu bổphục hồi, tôn tạo di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, xây dựng công trình nhằm phục vụ việc quản vệ sinh môi trườngbảo vệ di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh  các dự án bảo trì, duy tu bảo đảm an toàn giao thông.

+ Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên theo thẩm quyền quy định của pháp luật về đất đai; dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng tự nhiên, rừng phòng hộ.

Ngoại trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, phòng cháy chữa cháy rừng, lâm sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư theo thẩm quyền quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư và pháp luật về xây dựng.

Như vậy, khi phân loại dự án đầu tư phải thực hiện tuần tự theo từng bước 1, 2, 3 ở trên.

Ngoài ra, dự án đầu tư còn được phân loại theo:

– Phân thành 3 loại lớn, trung bình, nhỏ dựa trên diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước;

– Phân loại dự án theo 2 loại dựa theo thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm ở biển, giao khu vực biển và giao khu vực biển để lấn biển;

– Phân thành 2 nhóm theo thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác và sử dụng tài nguyên nước.

Theo Điều 28 Luật BVMT 2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP, dựa trên các tiêu chí phân loại dự án đầu tư như nêu ở trên, các dự án đầu tư được chia thành 4 nhóm. Danh mục dự án đầu tư nhóm I, II và III được quy định tương ứng tại các Phụ lục III, IV và V ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP.

Mối liên quan giữa đánh giá tác động môi trường và giấy phép môi trường

Luật BVMT 2020, Nghị định 08/2022/NĐ-CP có quy định 4 trường hợp liên quan đến đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và cấp giấy phép môi trường (GPMT) như sau:

– Trường hợp 1: Dự án đầu tư thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM và cấp GPMT (gọi tắt là “có ĐTM – có GPMT”).

– Trường hợp 2: Dự án đầu tư thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM và không thuộc đối tượng cấp GPMT (gọi tắt là “có ĐTM – không GPMT”).

– Trường hợp 3: Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM và thuộc đối tượng cấp GPMT (gọi tắt là “không ĐTM – có GPMT”).

– Trường hợp 4: Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM và không thuộc đối tượng cấp GPMT (gọi tắt là “không ĐTM – không GPMT”).

Như vậy, tùy vào việc phân loại mà mỗi dự án có những hồ sơ, thủ tục môi trường khác nhau.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *